Good Consultant - Expert on Practices
Hỏi đáp

Danh sách cơ quan quản lý dược các nước là thành viên PIC/s và ICH

Ngày đăng 02/07/2021 09:50 Lượt xem 1122 Tin ngành
Chia sẻ: Facebook LinkedIn SMS
DANH SÁCH CƠ QUAN QUẢN LÝ DƯỢC CÁC NƯỚC LÀ THÀNH VIÊN PIC/s VÀ ICH (Bộ y tế Cập nhật tháng 7/2021)

 

Trong xu thế hội nhập toàn cầu về lĩnh vực dược phẩm hiện nay, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc theo PIC/S (PIC/S-GMP) là một trong các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. 
PIC/S - Pharmaceutical Inspection Convention and Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme- Công ước về Thanh tra Dược và Chương trình Hợp tác Thanh tra Dược.
Mục tiêu của PIC/S là tháo bỏ rào cản thương mại giữa các quốc gia tham gia hiệp hội. Là thành viên PIC/s giúp nâng cao vị thế quốc gia trong ngành dược cũng như tạo điều kiện giúp các công ty dược phát triển, mở rộng thị trường. Hiện có 50 quốc gia, vùng lãnh  thổ là thành viên PIC/S. (Danh sách thành viên PIC/s)

ICH - The International Council for Harmonisation of Technical Requirements for Pharmaceuticals for Human Use - Hội đồng quốc tế về hài hòa các yêu cầu kỹ thuật đối với dược phẩm dùng cho con người: là hội đồng được lập ra nhằm xúc tác liên kết giữa chính quyền và doanh nghiệp dược trong việc thảo luận nghiên cứu khoa học và kỹ thuật dược. Hiện có 18 thành viên và 33 quan sát viên.

Bộ Y Tế Việt Nam khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước, đầu tư phát triển, áp dụng công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến để đáp ứng tiêu chuẩn và đạt chứng nhận PIC/s GMP và xây dựng lộ trình để Việt Nam trở thành thành viên của PIC/s cũng như ICH.

 

DANH SÁCH CƠ QUAN QUẢN LÝ DƯỢC CÁC NƯỚC LÀ THÀNH VIÊN PIC/s VÀ ICH
(Bộ y tế Cập nhật tháng 7/2021)

STT Tên cơ quan quản lý Dược

Tên nước

1 Cơ quan thẩm quyền cấp CPP/GMP tại Áo:
1. Austrian Agency for Health and Food Safety (AGES)
2. BASG - Bundesamt für Sicherheit im Gesundheitswesen (Austrian Medicines and Medical Devices Agency)

Austria

2 Agence Fédérale des Médicaments et des Produits de Santé (Federal Agency for Medicines and Health Products) (AFMPS)

Belgium

3 Health Canada - Regulatory Operations and Regions Branch (Santé Canada - Direction générale des opérations réglementaires et des régions) (RORB)

Canada

4 Agency for Medicinal Products and Medical Devices of Croatia (Agencija za lijekove i medicinske proizvode) (HALMED)

Croatia

5 Pharmaceutical Services (CyPHS)

Cyprus

6 Státní Ústav pro Kontrolu Léčiv (State Institute for Drug Control) (SÚKL)

Czech Republic

7 Danish Medicines Agency (DKMA)

Denmark

8 State Agency of Medicines (SAM)

Estonia

9 Finnish Medicines Agency (FIMEA)

Finland

10 Agence nationale de sécurité du médicament et des produits de santé (French National Agency for Medicines and Health Products Safety) (ANSM)

France

11 Cơ quan thẩm quyền cấp CPP/GMP tại Đức:
1. Bundesministerium für Gesundheit (Federal Ministry of Health) (BMG)
2. Zentralstelle der Länder für Gesundheitsschutz bei Arzneimitteln und Medizinprodukten (Central Authority of the Laender for Health Protection regarding Medicinal Products and Medical Devices) (ZLG).
3. Các cơ quan có thẩm quyền cấp bang/ khu vực/ cơ quan có thẩm quyền.

Germany

12 Εθνικός Οργανισμός Φαρμάκων (National Organization for Medicines) (EOF)

Greece

13 National Institute of Pharmacy and Nutrition (NIPN)

Hungary

14 Health Products Regulatory Authority (HPRA)

Ireland

15 Agenzia Italiana del Farmaco (AIFA) - Italian Medicines Agency

Italy

16 1. Ministry of Health, Labour and Welfare (MHLW)
2. Pharmaceuticals and Medical Devices Agency (PMDA)

Japan

17 Cơ quan thẩm quyền cấp CPP/GMP tại Hàn Quốc:
1. Ministry of Food and Drug Safety (MFDS)
2. Seoul Regional Office of MFDS
3. Busan Regional Office of MFDS
4. Gyeongin Regional Office of MFDS
5. Daegu Regional Office of MFDS
6. Gwangju Regional Office of MFDS
7. Daejeon Regional Office of MFDS.

Korea

18 Zāļu Valsts Aģentūra (Latvian State Agency of Medicines) (ZVA)

Latvia

19 State Medicines Control Agency (SMCA)

Lithuania

20 Medicines Authority Malta (MAM)

Malta

21 Inspectie Gezondheidszorg en Jeugd (Health and Youth Care Inspectorate) (IGJ)

Netherlands

22 Chief Pharmaceutical Inspectorate (CPI)

Poland

23 Autoridade Nacional do Medicamento e Produtos de Saúde IP (National Authority of Medicines and Health Products IP)

Portugal

24 National Agency for Medicines and Medical Devices (NAMMD)

Romania

25 Health Sciences Authority (HSA)

Singapore

26 State Institute for Drug Control (SIDC)

Slovakia

27 Agency for Medicinal Products and Medical Devices (JAZMP)

Slovenia

28 Cơ quan thẩm quyền cấp CPP/GMP tại Tây Ban Nha:
1. Agencia Española de Medicamentos y Productos Sanitarios (Spanish Agency for Medicines and Medical Devices) (AEMPS).
2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp bang/ khu vực/ cơ quan có thẩm quyền.

Spain

29 Medical Products Agency (MPA)

Sweden

30 Swiss Agency for Therapeutic Products (Swissmedic)

Switzerland

31 Cơ quan thẩm quyền cấp CPP/GMP tại Đài Loan:
1. Taiwan Food and Drug Administration (TFDA)
2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp bang/ khu vực/ cơ quan có thẩm quyền.

Taiwan

32 Turkish Medicines and Medical Devices Agency (TITCK hay TMMDA)

Turkey

33 Medicines and Healthcare Products Regulatory Agency (MHRA)

United

34 United States Food and Drug Administration (US FDA)

USA

 


 

Icon

Tin khác

Kế hoạch đánh giá GMP, GLP năm 2026 của Cục quản lý Dược - Bộ Y tế

Kế hoạch đánh giá GMP, GLP năm 2026 của Cục quản lý Dược - Bộ Y tế

Ngày đăng 31/03/2026

Lượt xem 1122

Nhằm tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược, bảo đảm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và an toàn cho người sử dụng, Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế xây dựng Kế hoạch đánh giá việc tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) và Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) năm 2026.

Hồ sơ và quy trình đánh giá đáp ứng GMP theo Thông Tư 28/2025/TT-BYT

Hồ sơ và quy trình đánh giá đáp ứng GMP theo Thông Tư 28/2025/TT-BYT

Ngày đăng 25/07/2025

Lượt xem 1122

Việc đáp ứng nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cơ sở sản xuất thuốc và nguyên liệu làm thuốc nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của sản phẩm dược. Thông tư 28/2025/TT-BYT vừa ban hành là căn cứ pháp lý quan trọng mới nhất, quy định rõ hồ sơ, trình tự, quy trình và phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ GMP.

Báo cáo thị trường ngành Dược phẩm năm 2024 và định hướng phát triển năm 2025

Báo cáo thị trường ngành Dược phẩm năm 2024 và định hướng phát triển năm 2025

Ngày đăng 16/06/2025

Lượt xem 1122

Ngành dược tiếp tục duy trì sự phát triển ổn định, với sự tăng trưởng nhẹ trong sản xuất và nhập khẩu dược phẩm, đặc biệt là trong kênh ETC nhờ các chính sách ưu đãi. Mặc dù ngành vẫn phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu, nhưng mục tiêu đến năm 2030 là tăng sản xuất trong nước để đáp ứng 80% nhu cầu dược phẩm.

Zalo