Good Consultant - Expert on Practices
Hỏi đáp

Nhập khẩu dược phẩm tăng so với cùng kỳ

Ngày đăng 28/06/2016 11:03 Lượt xem 1122 Tin tức Tổng hợp
Chia sẻ: Facebook LinkedIn SMS
Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 4 tháng đầu năm, Việt Nam đã nhập khẩu 791,3 triệu USD, tăng 24,8% so với cùng kỳ năm trước, tính riêng tháng 4 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 215,2 triệu USD, tăng 7,1% so với tháng 3/2016.

Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 4 tháng đầu năm, Việt Nam đã nhập khẩu 791,3 triệu USD, tăng 24,8% so với cùng kỳ năm trước, tính riêng tháng 4 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 215,2 triệu USD, tăng 7,1% so với tháng 3/2016. 
 


Tình hình nhập khẩu dược phẩm 4 tháng 2016

 

Trị giá (USD)

So sánh +/- (%) với tháng trước

Tháng 1

197.172.691

-14,5

Tháng 2

177.530.137

-10,0

Tháng 3

200.929.160

+13,2

Tháng 4

215.238.119

+7,1

(Nguồn số liệu: TCHQ)

Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ 29 quốc gia trên thế giới, trong đó chủ yếu từ Ấn Độ chiếm 11,6% tổng kim ngạch, đạt 91,9 triệu USD, tăng 22,54%. Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Pháp, đạt 90,5 triệu USD, tăng 3,07%, kế đến là Đức 64,3 triệu USD, tăng 14,13%...

Nhìn chung, 4 tháng đầu năm nay, nhập khẩu dược phẩm đều tăng trưởng kim ngạch ở các thị trường, số thị trường với tốc độ tăng trưởng dương chiếm tới 82,7%, trong đó nhập khẩu từ Philippine tăng mạnh vượt trội, tuy kim ngạch chỉ đạt 3,6 triệu USD, nhưng tăng 202,78%, kế đến là Indonesia, tăng 163,61%, đạt 16,6 triệu USD. Ngược lại, số thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 17,2% trong đó nhập từ Nga giảm mạnh nhất, giảm 64,92%, kế đến Achentina giảm 36,67%, Singapore 27,91% Canada, Đan Mạch giảm lần lượt 24,71% và 12,10%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu dược phẩm 4 tháng 2016

ĐVT: USD

Thị trường

4 tháng 2016

4 tháng 2015

So sánh +/- (%)

Tổng cộng

791.370.844

635.139.659

24,60

Ấn Độ

91.941.054

75.031.116

22,54

Pháp

90.580.892

87.882.631

3,07

Đức

64.318.089

56.354.597

14,13

Hàn Quốc

63.039.470

50.941.142

23,75

Italia

60.907.902

41.628.010

46,31

Hoa Kỳ

45.610.449

25.444.289

79,26

Anh

44.996.182

33.010.615

36,31

Thuỵ Sỹ

31.160.740

30.649.369

1,67

Bỉ

26.651.009

21.250.422

25,41

Thái Lan

24.949.247

18.943.705

31,70

Tây Ban Nha

18.158.614

12.591.875

44,21

Indonesia

16.654.915

6.318.064

163,61

Oxtrâylia

15.994.720

14.603.246

9,53

Trung Quốc

15.461.111

13.494.599

14,57

Áo

14.993.766

12.571.685

19,27

Ba Lan

12.456.252

11.457.793

8,71

Thuỵ Điển

12.142.536

11.160.942

8,79

Nhật Bản

10.306.881

6.361.636

62,02

Hà Lan

9.905.217

5.820.655

70,17

Đan Mạch

7.060.024

8.031.915

-12,10

Đài Loan

5.156.491

4.263.475

20,95

Thổ Nhĩ Kỳ

4.923.953

3.922.172

25,54

Malaixia

4.887.198

3.776.994

29,39

Singapore

4.235.954

5.875.559

-27,91

Philippin

Về trang trước

Chia sẻ: Facebook LinkedIn SMS
Icon

Tin khác

Tối ưu hóa chuỗi cung ứng dược phẩm: Từ tiêu chuẩn GSP/GDP đến xu hướng Logistics hiện đại

Tối ưu hóa chuỗi cung ứng dược phẩm: Từ tiêu chuẩn GSP/GDP đến xu hướng Logistics hiện đại

Ngày đăng 21/08/2026

Lượt xem 1122

Dịch vụ bảo quản và phân phối thuốc là hạ tầng xương sống của chuỗi cung ứng y tế, đóng vai trò quyết định đến hiệu lực điều trị, tính an toàn của dược phẩm và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Đây là ngành dịch vụ có rào cản kỹ thuật cao, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt từ các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Quản lý Dược và Bộ Y tế.

Báo cáo: Xu hướng Đầu tư Nhà máy Dược phẩm & Mỹ phẩm tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Báo cáo: Xu hướng Đầu tư Nhà máy Dược phẩm & Mỹ phẩm tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Ngày đăng 27/07/2026

Lượt xem 1122

Giai đoạn 2026-2030 được dự báo là một thời kỳ chuyển đổi quan trọng đối với ngành công nghiệp sản xuất Dược phẩm và Mỹ phẩm tại Việt Nam. Các hoạt động đầu tư sẽ có xu hướng dịch chuyển từ việc mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm phổ thông sang tập trung vào chiều sâu, với trọng tâm là công nghệ cao, tiêu chuẩn quốc tế và phát triển bền vững.